1. Đánh thức anh
Sáng dậy Táu không thấy anh Zizou đâu bèn đi tìm.
Sáng dậy Táu không thấy anh Zizou đâu bèn đi tìm.
Bác: where's cơ-cơ (anh đâu rồi?)
Táu: chỉ tay vào phòng mẹ: THERE! (trong này)
Táu đẩy cửa vào, nhìn thấy anh Zz nằm trên giường, chị ta chạy tới chỉ tay "There!" rồi trẻo lên giường, lay lay anh Zizou "UP! UP!" (Dậy, dậy).
Zizou: mắt nhắm mắt mở ườn èo không chịu dậy
Táu: lấy tay đập lưng anh, rồi véo anh, miệng kêu "Up, up!"
Mẹ và bác Nelia đứng cổ vũ Táu: "Tickle cơ-cơ" (Táu lấy tay cù lưng, cù chân anh), rồi Táu hứng chí nhảy lên người anh ngồi. Kết quả là anh lồm cồm bò dậy, miệng kêu "Lizzy go away" (Lizzy đi ra chỗ khác).
Mẹ và bác: 2. Đòi ăn
Táu rất thích ăn pho-mai và tào phớ vào giữa buổi chiều. Hôm nào có tào phớ là em ăn hết 1 bát đầy, ăn hết miếng cuối em bảo bác Nelia:
Táu: MO! (More - đòi ăn thêm)
Bác Nelia: giơ bát cho Táu xem: No more (hết rồi)
Táu: Mo, mo (chỉ vào tủ lạnh) mo, there (ăn nữa, trong này!)
3. Bye-bye
Táu xuống nhà chơi gặp các bạn và các aunty (các cô giúp việc trông các bạn). Táu chơi lăng xăng, nói chuyện chỉ trỏ nên các cô rất thích Táu. Tới lúc về:
Các cô: bye bye Lizzy
Táu: Bai! Mo-râu (Bye, see you tomorrow)
4. Táu đưa anh đi học. Tới lớp, cô giáo ra đón anh, đo nhiệt độ, kiểm tra tay anh Zz, và bảo anh há miệng xem có bị triệu chứng tay chân miệng không.
Táu (thấy cô bảo anh há miệng) cũng há miệng, thè lưỡi ra.
Cô giáo buồn cười quá, bảo: Lizzy show me your hands (Lizzy đưa tay đây)
Táu xòe tay.
Cô: Smart girl, you understand everything? (Cháu hiểu hết à?)
Lizzy: gật gật đầu: yes

0 comments:
Post a Comment